
GIGABYTE GeForce GTX 980 Ti G1 Gaming 6G là card đồ họa máy tính để bàn có mã sản phẩm GV-N98TG1 GAMING-6GD. Đây là phiên bản tùy chỉnh thuộc dòng G1 Gaming, sử dụng GPU NVIDIA Maxwell cùng hệ thống tản nhiệt WINDFORCE 3X kích thước lớn.
Card được GIGABYTE ép xung sẵn với hai cấu hình Gaming Mode và OC Mode. Xung Boost cao hơn thiết kế GTX 980 Ti tham chiếu giúp sản phẩm khai thác GPU ở mức xung cao hơn ngay sau khi lắp đặt.
Sản phẩm hướng đến các bộ PC chơi game cao cấp thuộc thế hệ GeForce GTX 900, nhu cầu sử dụng nhiều màn hình và những phần mềm có khả năng tăng tốc bằng CUDA.
GTX 980 Ti không có RT Core hoặc Tensor Core chuyên dụng. Vì vậy, card không hỗ trợ Ray Tracing phần cứng và DLSS như các dòng GeForce RTX ra mắt sau này.
GeForce GTX 980 Ti được trang bị 2816 CUDA Core, đảm nhiệm quá trình dựng hình, xử lý hiệu ứng và thực hiện các phép tính song song trong ứng dụng tương thích.
GPU được sản xuất trên tiến trình 28nm và thuộc kiến trúc Maxwell thế hệ thứ hai. Đây là nền tảng đồ họa cao cấp của NVIDIA trước khi kiến trúc Pascal và dòng GeForce GTX 10 được giới thiệu.
Hiệu năng thực tế phụ thuộc vào trò chơi, bộ xử lý, RAM hệ thống, trình điều khiển, độ phân giải và thiết lập đồ họa được lựa chọn.
GIGABYTE công bố card hỗ trợ DirectX 12 và OpenGL 4.5, cho phép vận hành các trò chơi cùng ứng dụng đồ họa sử dụng những giao diện lập trình tương thích.
Khả năng hỗ trợ từng tính năng DirectX còn phụ thuộc vào cấp tính năng của GPU, trình điều khiển và cách phần mềm triển khai hiệu ứng.
Trong Gaming Mode, GPU hoạt động với xung cơ bản 1152MHz và xung Boost được công bố ở mức 1241MHz.
Cấu hình này đã cao hơn đáng kể so với mức xung cơ bản 1000MHz và Boost 1075MHz của thiết kế GTX 980 Ti tham chiếu.
Khi sử dụng OC Mode, xung cơ bản được nâng lên 1190MHz và xung Boost đạt tối đa 1279MHz.
Người dùng có thể lựa chọn chế độ vận hành và quản lý các thông số của card bằng tiện ích OC GURU II tương thích.
Xung nhịp quan sát trong thực tế có thể thay đổi theo tải xử lý, nhiệt độ GPU, giới hạn điện năng và khả năng thông gió của thùng máy.
Card sử dụng bộ nhớ GDDR5 có tốc độ hiệu dụng 7010MHz. Bộ nhớ đồ họa lưu trữ kết cấu, mô hình, dữ liệu khung hình và những tài nguyên cần thiết trong quá trình dựng hình.
Tốc độ bộ nhớ này tương ứng với cấu hình khoảng 7Gbps của nền tảng GeForce GTX 980 Ti.
Giao tiếp 384-bit cung cấp đường truyền rộng giữa GPU và bộ nhớ, hỗ trợ quá trình xử lý kết cấu, khung hình và dữ liệu đồ họa có kích thước lớn.
Khả năng sử dụng bộ nhớ phụ thuộc vào trò chơi, độ phân giải, chất lượng kết cấu, mức khử răng cưa và những ứng dụng đang hoạt động đồng thời.
GIGABYTE GTX 980 Ti G1 Gaming phù hợp với nhiều trò chơi DirectX 11 và các tựa game DirectX 12 tương thích với kiến trúc Maxwell.
Ở độ phân giải Full HD, card có thể hướng đến thiết lập đồ họa cao trong nhiều trò chơi phù hợp với thế hệ phần cứng. Độ phân giải QHD cũng có thể được khai thác bằng cách cân đối chất lượng hình ảnh và tốc độ khung hình.
GTX 980 Ti từng được NVIDIA và GIGABYTE định hướng cho trải nghiệm 4K. Tuy nhiên, với các trò chơi hiện đại có yêu cầu phần cứng cao hơn, người dùng có thể cần giảm chất lượng kết cấu, hiệu ứng hoặc độ phân giải kết xuất.
Card không hỗ trợ các công nghệ nâng cấp hình ảnh dựa trên Tensor Core như DLSS. Khả năng sử dụng những giải pháp nâng cấp khác phụ thuộc vào trò chơi và phần mềm.
WINDFORCE 3X sử dụng ba quạt bố trí dọc theo chiều dài card, giúp đưa luồng không khí qua phần lớn diện tích của cụm lá tản nhiệt.
Thiết kế cánh quạt độc quyền sử dụng các đường gân trên bề mặt để định hướng luồng gió và tăng lượng không khí đi xuống heatsink.
Ba quạt kết hợp với hệ thống lá nhôm, ống dẫn nhiệt và công nghệ Triangle Cool để hỗ trợ kiểm soát nhiệt độ khi GPU hoạt động ở tải cao.

Tên gọi WINDFORCE 3X 600W thể hiện khả năng xử lý nhiệt được GIGABYTE công bố cho thiết kế tản nhiệt, không phải mức tiêu thụ điện của card.
Con số này không có nghĩa card luôn sử dụng 600W điện năng. GIGABYTE chỉ yêu cầu bộ nguồn hệ thống 600W kết hợp với hai đầu cấp điện PCIe 8 pin.
Cụm tản nhiệt sử dụng năm ống dẫn nhiệt composite đường kính 8mm và một ống đường kính 6mm.
Các ống dẫn nhiệt đồng tiếp xúc trực tiếp với bề mặt GPU để truyền nhiệt sang hệ thống lá tản nhiệt nằm dọc theo chiều dài card.
Việc sử dụng nhiều ống dẫn nhiệt giúp phân phối nhiệt lượng trên diện tích lớn hơn trước khi luồng gió từ ba quạt đưa nhiệt ra ngoài.
Hiệu quả làm mát thực tế còn phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường, lượng bụi, tình trạng keo tản nhiệt, thermal pad và luồng không khí trong thùng máy.
Triangle Cool sử dụng các cấu trúc hình tam giác tại khu vực lá tản nhiệt nhằm giảm nhiễu loạn giữa luồng gió của các quạt.
GIGABYTE cũng sử dụng những lá tản nhiệt có chiều cao không đồng đều để điều hướng không khí và hạn chế tiếng ồn phát sinh khi luồng gió đi qua heatsink.
Khu vực phía trước ba quạt cần được giữ thông thoáng. Dây điện và những linh kiện khác không nên che chắn mặt hút gió của card.
Hệ thống quạt có thể tự động dừng khi GPU hoạt động ở tải nhẹ và nhiệt độ thấp, giúp giảm tiếng ồn trong các tác vụ không yêu cầu nhiều năng lực đồ họa.
Theo hướng dẫn của GIGABYTE dành cho đúng model, quạt có thể dừng khi nhiệt độ GPU thấp hơn 57°C và bắt đầu hoạt động khi nhiệt độ vượt khoảng 58°C.
Đèn Silent và Stop trên cạnh card cho biết trạng thái của hệ thống quạt. Khi đèn sáng, quạt đang ở trạng thái dừng theo cơ chế bán thụ động.
Ngưỡng hoạt động thực tế có thể thay đổi theo BIOS, điều kiện vận hành và cách phần mềm điều khiển quạt.
Logo WINDFORCE trên cạnh card được tích hợp hệ thống LED đa màu, cung cấp nhiều lựa chọn màu sắc và hiệu ứng chiếu sáng.
Người dùng có thể quản lý hiệu ứng LED bằng tiện ích OC GURU II tương thích. Đây là hệ thống LED đa màu thuộc thế hệ trước, không phải RGB Fusion trên các dòng GIGABYTE mới hơn.
Mặt lưng kim loại màu đen được khắc logo G1 Gaming, hỗ trợ tăng độ cứng cho card và bảo vệ một phần bảng mạch trong quá trình lắp đặt.
Do card có thân dài và cụm tản nhiệt lớn, người dùng nên giữ chắc sản phẩm khi lắp hoặc tháo, đồng thời siết đầy đủ vít tại khung mở rộng của thùng máy.
GIGABYTE sử dụng quy trình GPU Gauntlet để lựa chọn bộ xử lý đồ họa cho dòng G1 Gaming, hướng đến khả năng vận hành ở mức xung được ép sẵn.
Thiết kế Ultra Durable VGA sử dụng linh kiện và bảng mạch tùy chỉnh, trong đó lớp đồng bên trong PCB được tăng cường để hỗ trợ truyền điện và phân tán nhiệt.
Cấu trúc bảng mạch này phục vụ hệ thống cấp nguồn, GPU và bộ nhớ khi card hoạt động ở tải cao hoặc sử dụng OC Mode.
Người dùng không nên tự tháo hệ thống tản nhiệt hoặc can thiệp vào bảng mạch nếu không có kinh nghiệm, dụng cụ và vật liệu dẫn nhiệt phù hợp.
Card được trang bị ba cổng DisplayPort và một cổng HDMI, phù hợp với màn hình kỹ thuật số, TV hoặc hệ thống sử dụng nhiều thiết bị hiển thị.
Độ phân giải kỹ thuật số tối đa được GIGABYTE công bố là 4096 × 2160. Tần số quét thực tế phụ thuộc vào cổng kết nối, màn hình và loại cáp được sử dụng.
Một cổng Dual-link DVI-I hỗ trợ tín hiệu kỹ thuật số và khả năng xuất tín hiệu analog thông qua bộ chuyển đổi phù hợp.
Cổng Dual-link DVI-D còn lại chỉ cung cấp tín hiệu kỹ thuật số. Cấu hình này phù hợp với nhiều màn hình thuộc giai đoạn chuyển tiếp giữa DVI, HDMI và DisplayPort.
Công nghệ Flex Display tự động nhận diện các màn hình được kết nối và cho phép lựa chọn nhiều tổ hợp cổng xuất hình khác nhau.
Mặc dù card có sáu cổng vật lý, GPU hỗ trợ tối đa bốn màn hình hoạt động đồng thời. Một số cổng không thể được sử dụng cùng lúc trong cùng một tổ hợp kết nối.
GIGABYTE GTX 980 Ti G1 Gaming sử dụng giao tiếp PCI Express 3.0 và được lắp vào khe PCIe x16 tương thích trên bo mạch chủ.
Card có thể hoạt động trên một số nền tảng PCIe thế hệ mới hơn hoặc cũ hơn nhờ khả năng tương thích ngược, nhưng tốc độ kết nối sẽ dựa trên chuẩn chung mà hệ thống hỗ trợ.
GPU GTX 980 Ti hỗ trợ NVIDIA SLI trên bo mạch chủ, cầu nối và phần mềm tương thích. Khả năng tận dụng nhiều GPU phụ thuộc vào trò chơi hoặc ứng dụng cụ thể.
Do mức hỗ trợ đa GPU trong phần mềm hiện đại tương đối hạn chế, người dùng nên kiểm tra khả năng tương thích trước khi xây dựng hệ thống SLI.

Phiên bản G1 Gaming sử dụng hai đầu cấp nguồn PCIe 8 pin, khác với cấu hình một đầu 6 pin và một đầu 8 pin trên thiết kế GTX 980 Ti tham chiếu của NVIDIA.
Cả hai đầu nguồn phải được kết nối đầy đủ và chắc chắn trước khi khởi động máy tính.
GIGABYTE khuyến nghị bộ nguồn hệ thống công suất 600W. Công suất phù hợp trong thực tế còn phụ thuộc vào CPU, bo mạch chủ, ổ lưu trữ, hệ thống làm mát và các linh kiện khác.
Nên sử dụng bộ nguồn chất lượng tốt, có đường điện 12V ổn định và đầy đủ đầu nối PCIe 8 pin trực tiếp. Hạn chế sử dụng đầu chuyển nguồn không rõ chất lượng.
Card có kích thước 296 × 120 × 39mm và sử dụng thiết kế tản nhiệt hai khe.
Trước khi lắp đặt, người dùng cần kiểm tra chiều dài khoang VGA, vị trí khay ổ cứng, két tản nhiệt nước và khoảng trống dành cho các card mở rộng khác.
Chiều dài gần 300mm có thể gây vướng trong một số thùng máy nhỏ hoặc những hệ thống có khay ổ lưu trữ đặt ngay phía trước khe PCIe.
Thùng máy nên có quạt hút và quạt xả phù hợp để đưa khí nóng từ hệ thống WINDFORCE ra ngoài khi GPU hoạt động liên tục ở tải cao.
OC GURU II cho phép theo dõi và điều chỉnh các thông số như xung GPU, điện áp, tốc độ quạt và hiển thị thông tin trên màn hình.
Phần mềm cũng được sử dụng để lựa chọn cấu hình vận hành, quản lý đèn LED và cập nhật một số thành phần phần mềm tương thích.
Sau khi thay đổi xung nhịp, điện áp hoặc đường cong quạt, người dùng nên kiểm tra nhiệt độ và độ ổn định của card bằng trò chơi hoặc công cụ kiểm tra phù hợp.
Sản phẩm phù hợp với người dùng cần card đồ họa Maxwell cao cấp để chơi các trò chơi phù hợp với thế hệ phần cứng, sử dụng nhiều màn hình hoặc chạy ứng dụng CUDA tương thích.
Hệ thống WINDFORCE 3X, quạt bán thụ động, backplate kim loại và OC Mode 1279MHz phù hợp với các bộ PC có thùng máy rộng và khả năng thông gió tốt.
Do đây là sản phẩm đã ngừng kinh doanh, phần lớn card trên thị trường hiện nay là hàng đã qua sử dụng. Người mua nên kiểm tra tình trạng ba quạt, đèn báo Fan Stop, hai đầu nguồn, các cổng xuất hình và độ ổn định khi chạy tải.
Cũng nên kiểm tra nhiệt độ GPU, tiếng ồn của quạt, tình trạng keo tản nhiệt và khả năng nhận đủ bộ nhớ trước khi sử dụng card trong thời gian dài.
| Thương hiệu | GIGABYTE |
| Tên model | GeForce GTX 980 Ti G1 Gaming 6G |
| Mã sản phẩm | GV-N98TG1 GAMING-6GD |
| Bộ xử lý đồ họa | NVIDIA GeForce GTX 980 Ti |
| Kiến trúc GPU | NVIDIA Maxwell |
| Tiến trình sản xuất | 28nm |
| CUDA Core | 2816 |
| Xung Gaming Mode | 1152MHz cơ bản, 1241MHz Boost |
| Xung OC Mode | 1190MHz cơ bản, 1279MHz Boost |
| Dung lượng bộ nhớ | 6GB |
| Loại bộ nhớ | GDDR5 |
| Tốc độ bộ nhớ | 7010MHz hiệu dụng |
| Giao tiếp bộ nhớ | 384-bit |
| Chuẩn giao tiếp | PCI Express 3.0 |
| Cổng xuất hình | 3 × DisplayPort, 1 × HDMI, 1 × Dual-link DVI-I, 1 × Dual-link DVI-D |
| Độ phân giải kỹ thuật số tối đa | 4096 × 2160 |
| Độ phân giải analog tối đa | 2048 × 1536 |
| Số màn hình tối đa | 4 màn hình |
| Hệ thống làm mát | WINDFORCE 3X 600W với 3 quạt bán thụ động |
| Ống dẫn nhiệt | 5 × ống dẫn nhiệt 8mm và 1 × ống dẫn nhiệt 6mm |
| Nguồn phụ và nguồn khuyến nghị | 2 × PCIe 8 pin; bộ nguồn hệ thống 600W |
| Kích thước và chuẩn bảng mạch | 296 × 120 × 39mm; ATX |