
Intel Core i7-6700K là bộ xử lý máy tính để bàn thuộc dòng Intel Core i7 thế hệ thứ 6, tên mã Skylake. CPU được sản xuất trên tiến trình 14nm, có 4 nhân, 8 luồng, xung nhịp cơ bản 4.00GHz và xung Turbo tối đa 4.20GHz.
Nhờ công nghệ Intel Hyper-Threading, bộ xử lý có thể thực hiện đồng thời tám luồng tác vụ. Cấu hình này phù hợp với máy tính làm việc, học tập, lập trình, chỉnh sửa hình ảnh, giải trí và chơi các trò chơi có yêu cầu phần cứng tương thích.
Hậu tố K cho biết bộ xử lý được mở khóa hệ số nhân. Người dùng có thể điều chỉnh hiệu năng trên bo mạch chủ, BIOS, bộ nguồn và hệ thống làm mát hỗ trợ ép xung.
Intel Core i7-6700K được trang bị 4 nhân vật lý và 8 luồng xử lý. Công nghệ Intel Hyper-Threading cho phép mỗi nhân thực hiện đồng thời hai luồng tác vụ, giúp CPU xử lý đa nhiệm hiệu quả hơn các bộ xử lý 4 nhân 4 luồng cùng nền tảng.
Bộ xử lý đáp ứng các nhu cầu như chạy trình duyệt nhiều tab, ứng dụng văn phòng, phần mềm giao tiếp, công cụ lập trình, chỉnh sửa nội dung cơ bản và trò chơi cùng lúc.
Hiệu năng thực tế còn phụ thuộc vào card đồ họa, dung lượng RAM, tốc độ ổ lưu trữ, hệ điều hành, phần mềm và khả năng làm mát của toàn bộ hệ thống.
CPU có xung nhịp cơ bản 4.00GHz và có thể tự động tăng lên tối đa 4.20GHz bằng Intel Turbo Boost Technology 2.0.
Xung nhịp cao hỗ trợ cải thiện khả năng phản hồi trong các tác vụ phụ thuộc nhiều vào hiệu năng đơn nhân như khởi chạy ứng dụng, xử lý bảng tính, chỉnh sửa hình ảnh và chơi game.
Mức 4.20GHz là tần số Turbo tối đa có thể đạt được trong điều kiện phù hợp, không phải xung nhịp cố định trên toàn bộ bốn nhân. Tần số vận hành phụ thuộc vào tải xử lý, nhiệt độ, giới hạn công suất và thiết lập của bo mạch chủ.
Intel Core i7-6700K được trang bị 8MB Intel Smart Cache. Bộ nhớ đệm lưu tạm những dữ liệu được bộ xử lý sử dụng thường xuyên, giúp giảm thời gian truy xuất từ RAM.
Dung lượng cache 8MB kết hợp với cấu hình 4 nhân 8 luồng hỗ trợ CPU vận hành hiệu quả trong các ứng dụng phổ thông, trò chơi và tác vụ đa nhiệm.
Bộ điều khiển bộ nhớ tích hợp trên Intel Core i7-6700K hỗ trợ DDR4-1866, DDR4-2133 và DDR3L-1333 hoặc DDR3L-1600 ở điện áp 1,35V. Dung lượng bộ nhớ tối đa theo thông số CPU là 64GB.
Loại RAM có thể sử dụng phụ thuộc vào thiết kế của bo mạch chủ. RAM DDR4 và DDR3L có cấu tạo khe cắm khác nhau nên không thể thay thế trực tiếp cho nhau.
Intel không công bố hỗ trợ RAM DDR3 tiêu chuẩn điện áp 1,5V cho bộ xử lý này. Khi sử dụng mainboard DDR3L, người dùng nên chọn đúng bộ nhớ 1,35V được nhà sản xuất bo mạch chủ xác nhận tương thích.
Core i7-6700K hỗ trợ tối đa hai kênh bộ nhớ với băng thông tối đa 34,1GB/s. Để kích hoạt Dual Channel, người dùng nên lắp hai thanh RAM có cùng dung lượng và thông số vào đúng các khe được nhà sản xuất mainboard khuyến nghị.
CPU không hỗ trợ bộ nhớ ECC. Các hệ thống phổ thông nên sử dụng RAM non-ECC tương thích với bo mạch chủ.
Intel Core i7-6700K sử dụng socket FCLGA1151. CPU cần được lắp trên bo mạch chủ có chipset và phiên bản BIOS hỗ trợ bộ xử lý Intel Core thế hệ thứ 6.
Người dùng nên kiểm tra danh sách CPU Support của nhà sản xuất bo mạch chủ trước khi mua. Việc cùng sử dụng tên socket LGA1151 không đồng nghĩa tất cả mainboard LGA1151 đều tương thích.
Đặc biệt, bộ xử lý không hoạt động trên các bo mạch chủ chipset Intel dòng 300 được thiết kế cho CPU thế hệ thứ 8 và thứ 9, dù những sản phẩm này cũng sử dụng socket mang tên LGA1151.
Intel Core i7-6700K hỗ trợ PCI Express 3.0 với tối đa 16 lane trực tiếp từ CPU. Các cấu hình được Intel công bố gồm một kết nối x16, hai kết nối x8 hoặc một kết nối x8 kết hợp hai kết nối x4.
Trong cấu hình máy tính phổ thông, các lane PCIe trực tiếp từ CPU thường được sử dụng cho khe card đồ họa chính. Cách phân bổ thực tế phụ thuộc vào thiết kế của từng bo mạch chủ.
Intel Core i7-6700K tích hợp Intel HD Graphics 530 với xung nhịp cơ bản 350MHz và xung động tối đa 1.15GHz.
Đồ họa tích hợp phù hợp với nhu cầu văn phòng, học tập, xem video, sử dụng phần mềm quản lý và xử lý các tác vụ đồ họa cơ bản. Đối với trò chơi hoặc phần mềm đồ họa nặng, người dùng nên lắp card đồ họa rời.
Để sử dụng Intel HD Graphics 530, bo mạch chủ phải có cổng xuất hình và BIOS tương thích. Màn hình cần được kết nối với cổng HDMI, DisplayPort hoặc DVI trên mainboard.
Theo thông số của Intel, HD Graphics 530 hỗ trợ độ phân giải tối đa 4096 × 2304 ở 60Hz qua DisplayPort và 4096 × 2304 ở 24Hz qua HDMI.
Bộ xử lý hỗ trợ tối đa ba màn hình. Số lượng màn hình, độ phân giải và tần số quét thực tế còn phụ thuộc vào cổng kết nối, bộ chuyển đổi, BIOS và thiết kế bo mạch chủ.
Intel Quick Sync Video sử dụng phần cứng chuyên dụng trong GPU tích hợp để hỗ trợ mã hóa và giải mã video trên các phần mềm tương thích.
Tính năng này có thể hỗ trợ phát video, chuyển đổi định dạng và xử lý nội dung đa phương tiện mà không phải dồn toàn bộ công việc cho các nhân CPU.

Core i7-6700K thuộc nhóm bộ xử lý Intel có hậu tố K, cho biết hệ số nhân được mở khóa. Người dùng có thể điều chỉnh hệ số nhân, điện áp và các thông số liên quan trên nền tảng hỗ trợ ép xung.
Khả năng ép xung phụ thuộc vào chất lượng từng CPU, bo mạch chủ, BIOS, bộ nguồn, RAM và hệ thống tản nhiệt. Không có một mức xung ép xung cố định áp dụng cho mọi bộ xử lý.
Khi ép xung, người dùng cần theo dõi điện áp, nhiệt độ và độ ổn định. Thiết lập điện áp hoặc nhiệt độ quá cao có thể làm giảm tuổi thọ linh kiện hoặc khiến hệ thống hoạt động không ổn định.
Intel công bố Core i7-6700K có TDP 91W và thông số giải pháp tản nhiệt PCG 2015D 130W. Phiên bản CPU đóng hộp không đi kèm quạt hoặc bộ tản nhiệt.
Người dùng cần trang bị tản nhiệt khí hoặc tản nhiệt nước tương thích với socket LGA1151. Khi ép xung, nên sử dụng giải pháp làm mát có hiệu năng cao hơn mức tối thiểu.
TDP không đại diện cho tổng công suất tiêu thụ của toàn bộ máy tính. Khi lựa chọn bộ nguồn, cần tính thêm card đồ họa, bo mạch chủ, RAM, ổ lưu trữ, quạt và các thiết bị ngoại vi.
Intel công bố nhiệt độ Tcase của Core i7-6700K là 64°C. Đây là thông số nhiệt độ tại vị trí đo quy định trên vỏ CPU, không phải nhiệt độ từng nhân được phần mềm giám sát hiển thị.
Người dùng nên bảo đảm tản nhiệt tiếp xúc tốt, sử dụng keo tản nhiệt phù hợp và duy trì luồng không khí thông thoáng bên trong thùng máy.
Intel Core i7-6700K hỗ trợ Intel Turbo Boost Technology 2.0, Intel Hyper-Threading, Enhanced Intel SpeedStep, Idle States và công nghệ giám sát nhiệt.
Bộ xử lý hỗ trợ kiến trúc Intel 64 cùng các phần mở rộng tập lệnh SSE4.1, SSE4.2 và AVX2. CPU không hỗ trợ Intel Optane Memory.
Các công nghệ ảo hóa gồm Intel Virtualization Technology VT-x, Intel VT-d và Intel VT-x với Extended Page Tables.
Những tính năng bảo mật được Intel công bố gồm Intel Secure Key, Intel AES New Instructions, Intel Software Guard Extensions, Intel Memory Protection Extensions, Intel OS Guard, Execute Disable Bit và Intel Boot Guard.
Khả năng sử dụng từng tính năng phụ thuộc vào bo mạch chủ, chipset, BIOS, hệ điều hành và phần mềm tương thích.
Intel Core i7-6700K phù hợp với người dùng cần sửa chữa hoặc nâng cấp máy tính đang sử dụng nền tảng Intel Skylake, socket LGA1151 và bộ nhớ DDR4 hoặc DDR3L tương thích.
Sản phẩm đáp ứng các nhu cầu làm việc văn phòng, học tập, lập trình, giải trí, chỉnh sửa nội dung cơ bản và chơi những trò chơi có yêu cầu phần cứng phù hợp.
Intel HD Graphics 530 cho phép xây dựng hệ thống không cần card đồ họa rời. Người dùng cần hiệu năng chơi game hoặc xử lý đồ họa cao hơn có thể lắp thêm GPU rời tương thích.
Trước khi mua, cần kiểm tra chính xác model bo mạch chủ, chipset, phiên bản BIOS, loại RAM và bộ tản nhiệt. Đối với CPU đã qua sử dụng, nên kiểm tra bề mặt tiếp xúc, khả năng nhận đủ 4 nhân 8 luồng, đồ họa tích hợp, nhiệt độ và độ ổn định khi chạy tải.
| Thương hiệu | Intel |
| Dòng sản phẩm | Intel Core i7 thế hệ thứ 6 |
| Model | Intel Core i7-6700K |
| Phân khúc | Bộ xử lý máy tính để bàn |
| Tên mã | Skylake |
| Thời điểm ra mắt | Quý 3 năm 2015 |
| Trạng thái sản phẩm | Đã ngừng sản xuất và kết thúc vòng đời hỗ trợ |
| Tiến trình sản xuất | 14nm |
| Socket | FCLGA1151 |
| Mở khóa hệ số nhân | Có |
| Số nhân | 4 nhân |
| Số luồng | 8 luồng |
| Intel Hyper-Threading | Có |
| Xung nhịp cơ bản | 4.00GHz |
| Xung nhịp Turbo tối đa | 4.20GHz |
| Công nghệ Turbo | Intel Turbo Boost Technology 2.0 |
| Bộ nhớ đệm | 8MB Intel Smart Cache |
| Tốc độ bus | 8GT/s |
| TDP | 91W |
| RAM DDR4 hỗ trợ | DDR4-1866 và DDR4-2133 |
| RAM DDR3L hỗ trợ | DDR3L-1333 và DDR3L-1600 ở điện áp 1,35V |
| Dung lượng RAM tối đa | 64GB, phụ thuộc loại bộ nhớ và bo mạch chủ |
| Số kênh bộ nhớ | 2 kênh |
| Kiến trúc bộ nhớ | Dual Channel |
| Băng thông bộ nhớ tối đa | 34,1GB/s |
| Hỗ trợ bộ nhớ ECC | Không |
| Đồ họa tích hợp | Intel HD Graphics 530 |
| Xung nhịp đồ họa cơ bản | 350MHz |
| Xung nhịp đồ họa tối đa | 1.15GHz |
| Bộ nhớ đồ họa tối đa | 64GB, chia sẻ từ RAM hệ thống |
| Đầu ra đồ họa hỗ trợ | eDP, DisplayPort, HDMI và DVI |
| Độ phân giải HDMI tối đa | 4096 × 2304 @ 24Hz |
| Độ phân giải DisplayPort tối đa | 4096 × 2304 @ 60Hz |
| Độ phân giải eDP tối đa | 4096 × 2304 @ 60Hz |
| Số màn hình hỗ trợ | Tối đa 3 màn hình |
| Hỗ trợ 4K | Có, tối đa 60Hz qua kết nối phù hợp |
| DirectX | DirectX 12 |
| OpenGL | OpenGL 4.5 |
| Intel Quick Sync Video | Có |
| Intel InTru 3D | Có |
| Intel Clear Video HD | Có |
| Phiên bản PCI Express | PCI Express 3.0 |
| Số lane PCI Express tối đa | 16 lane |
| Cấu hình PCI Express | Tối đa 1 x16, 2 x8 hoặc 1 x8 kết hợp 2 x4 |
| Số CPU tối đa trong hệ thống | 1 |
| Thông số giải pháp tản nhiệt | PCG 2015D 130W |
| Tản nhiệt đi kèm bản box | Không đi kèm quạt hoặc bộ tản nhiệt |
| Nhiệt độ Tcase | 64°C |
| Kích thước đóng gói CPU | 37,5 × 37,5mm |
| Intel Optane Memory | Không hỗ trợ |
| Intel Transactional Synchronization Extensions | Có |
| Kiến trúc Intel 64 | Có |
| Phần mở rộng tập lệnh | Intel SSE4.1, Intel SSE4.2 và Intel AVX2 |
| Enhanced Intel SpeedStep | Có |
| Công nghệ giám sát nhiệt | Có |
| Intel Virtualization Technology VT-x | Có |
| Intel Virtualization Technology VT-d | Có |
| Intel VT-x với Extended Page Tables | Có |
| Intel Trusted Execution Technology | Không |
| Công nghệ bảo mật | Intel Secure Key, AES New Instructions, SGX, MPX, OS Guard, Execute Disable Bit và Boot Guard |