
ASUS ROG Maximus XIII Hero là bo mạch chủ gaming cao cấp sử dụng chipset Intel Z590 và socket LGA1200. Sản phẩm được thiết kế dành cho các cấu hình sử dụng bộ xử lý Intel Core thế hệ thứ 10 hoặc thứ 11, đặc biệt phù hợp với hệ thống chơi game, sáng tạo nội dung và máy tính hiệu năng cao.
Bo mạch chủ nổi bật với hệ thống nguồn mạnh mẽ, khả năng ép xung, 4 khe M.2, kết nối PCIe 4.0, Wi-Fi 6E, hai cổng mạng 2.5Gb Ethernet và hai cổng Thunderbolt 4. Thiết kế tản nhiệt lớn cùng nhiều công cụ hỗ trợ giúp người dùng dễ dàng tối ưu hiệu năng và kiểm soát nhiệt độ của hệ thống.
Với kích thước chuẩn ATX, ASUS ROG Maximus XIII Hero phù hợp với các thùng máy Mid Tower hoặc Full Tower có hỗ trợ bo mạch chủ ATX. Người dùng nên kết hợp sản phẩm với bộ nguồn chất lượng cao và hệ thống làm mát phù hợp để khai thác tốt khả năng vận hành của bo mạch.
Mainboard ASUS ROG Maximus XIII Hero sử dụng socket Intel LGA1200, hỗ trợ bộ xử lý Intel Core thế hệ thứ 11 và Intel Core, Pentium Gold, Celeron thế hệ thứ 10. Bo mạch chủ cũng hỗ trợ Intel Turbo Boost Technology 2.0 và Intel Turbo Boost Max Technology 3.0 tùy theo từng mẫu CPU.
Chipset Intel Z590 được thiết kế cho các cấu hình hiệu năng cao, hỗ trợ ép xung bộ xử lý Intel dòng K và ép xung bộ nhớ DDR4. Người dùng nên kiểm tra danh sách CPU tương thích và phiên bản BIOS trước khi lắp đặt để bảo đảm hệ thống hoạt động ổn định.
Khi sử dụng CPU Intel thế hệ thứ 11, hệ thống có thể khai thác giao tiếp PCIe 4.0. Nếu lắp CPU Intel thế hệ thứ 10, các khe kết nối từ CPU sẽ hoạt động theo chuẩn PCIe 3.0.
ASUS trang bị cho ROG Maximus XIII Hero hệ thống nguồn 14+2 phase, sử dụng các power stage có dòng định mức 90A. Thiết kế nguồn còn có đầu cấp điện ProCool II, cuộn cảm MicroFine Alloy và tụ kim loại đen Nhật Bản 10K.
Hệ thống nguồn này giúp cung cấp điện ổn định cho các bộ xử lý Intel Core hiệu năng cao, đồng thời hỗ trợ tốt nhu cầu ép xung khi kết hợp với bộ nguồn và hệ thống tản nhiệt phù hợp.
Bo mạch chủ sử dụng một đầu nguồn chính 24 pin và hai đầu cấp nguồn CPU 8 pin. Người dùng nên kết nối đầy đủ các đầu nguồn cần thiết khi sử dụng CPU có mức tiêu thụ điện cao hoặc thực hiện ép xung.
ASUS ROG Maximus XIII Hero được trang bị 4 khe DDR4 DIMM, hỗ trợ kiến trúc bộ nhớ Dual Channel và tổng dung lượng tối đa 128GB. Bo mạch sử dụng RAM DDR4 non-ECC, unbuffered và hỗ trợ Intel Extreme Memory Profile – XMP.
Sản phẩm hỗ trợ tốc độ bộ nhớ từ DDR4 2133MHz đến DDR4 3200MHz theo chuẩn và có thể ép xung đến DDR4 5333MHz. Mức xung nhịp thực tế phụ thuộc vào CPU, bộ nhớ, số lượng thanh RAM và khả năng của bộ điều khiển bộ nhớ.
Công nghệ ASUS OptiMem III giúp tối ưu đường truyền tín hiệu giữa CPU và bộ nhớ, hỗ trợ cải thiện độ ổn định khi sử dụng RAM tốc độ cao. Người dùng nên tham khảo danh sách Memory QVL của ASUS trước khi lựa chọn bộ nhớ ép xung.
Mainboard ASUS ROG Maximus XIII Hero có hai khe PCIe x16 kết nối trực tiếp với CPU và một khe PCIe 3.0 x16 kết nối qua chipset. Bo mạch còn được trang bị một khe PCIe 3.0 x1 dành cho card mạng, card âm thanh hoặc thiết bị mở rộng tương thích.
Khi sử dụng CPU Intel Core thế hệ thứ 11, hai khe PCIe chính hỗ trợ chuẩn PCIe 4.0 và có thể hoạt động ở chế độ x16, x8/x8 hoặc x8/x4 tùy cấu hình. Với CPU Intel thế hệ thứ 10, các khe này hoạt động theo chuẩn PCIe 3.0.
Khe PCIe x16 thứ ba hoạt động tối đa ở chế độ x4 và chia sẻ băng thông với một số cổng SATA. Việc lắp thiết bị vào khe này có thể làm vô hiệu hóa một số cổng SATA tùy theo chế độ băng thông được thiết lập trong BIOS.
Các khe PCIe chính sử dụng thiết kế ASUS SafeSlot với phần khung được gia cố, giúp tăng khả năng chịu lực khi lắp card đồ họa có kích thước và trọng lượng lớn.
Sản phẩm cũng đi kèm giá đỡ card đồ họa ROG, hỗ trợ hạn chế hiện tượng cong hoặc xệ card khi sử dụng các mẫu GPU cao cấp có hệ thống tản nhiệt lớn.
ASUS ROG Maximus XIII Hero được trang bị tổng cộng 4 khe M.2 và 6 cổng SATA 6Gb/s. Các khe M.2 đều có tản nhiệt, trong đó một số vị trí còn được bổ sung tấm tản nhiệt ở mặt dưới để hỗ trợ kiểm soát nhiệt độ SSD.
Khe M.2_1 hỗ trợ SSD kích thước 2242, 2260, 2280 hoặc 22110 và chỉ hoạt động khi sử dụng CPU Intel Core thế hệ thứ 11. Khe này hỗ trợ chuẩn PCIe 4.0 x4.
Khe M.2_2 hỗ trợ SSD kích thước 2242, 2260 hoặc 2280. Khe hoạt động ở chuẩn PCIe 4.0 x4 khi sử dụng CPU Intel thế hệ thứ 11 và PCIe 3.0 x4 khi sử dụng CPU Intel thế hệ thứ 10.
Hai khe M.2 còn lại kết nối qua chipset Intel Z590 và hỗ trợ PCIe 3.0 x4. Trong đó, khe M.2_4 hỗ trợ cả SSD PCIe và SSD SATA.
Khi lắp SSD vào khe M.2_4, hai cổng SATA6G_5 và SATA6G_6 sẽ bị vô hiệu hóa. Khe M.2_2 cũng chia sẻ băng thông với hai khe PCIe x16 chính, do đó việc kích hoạt khe này có thể làm thay đổi số lane của các khe card đồ họa.
Người dùng nên xác định trước số lượng SSD M.2, ổ SATA và card mở rộng cần sử dụng để lựa chọn cách lắp đặt phù hợp. Việc bố trí đúng thiết bị giúp tránh tình trạng một số cổng lưu trữ hoặc khe mở rộng không hoạt động.

ASUS ROG Maximus XIII Hero được trang bị hai bộ điều khiển Intel I225-V 2.5Gb Ethernet. Mỗi cổng mạng hỗ trợ tốc độ tối đa 2,5Gbps khi kết nối với router, switch và hệ thống dây mạng tương thích.
Thiết kế hai cổng LAN cho phép người dùng kết nối đồng thời với nhiều hệ thống mạng, tách riêng đường truyền Internet và mạng nội bộ hoặc thiết lập cấu hình mạng phù hợp với nhu cầu làm việc.
Công nghệ ASUS LANGuard hỗ trợ bảo vệ mạch mạng trước hiện tượng quá áp và phóng tĩnh điện, góp phần tăng độ ổn định khi sử dụng kết nối mạng có dây.
Bo mạch chủ tích hợp Intel Wi-Fi 6E cấu hình 2x2, hỗ trợ các băng tần 2,4GHz, 5GHz và 6GHz tùy theo quy định tại từng khu vực. Chuẩn Wi-Fi 6E có thể cung cấp băng thông lớn và giảm hiện tượng tắc nghẽn trong môi trường có nhiều thiết bị không dây.
Sản phẩm cũng được trang bị Bluetooth 5.2 để kết nối bàn phím, chuột, tai nghe, tay cầm chơi game và các thiết bị ngoại vi không dây tương thích.
Cụm kết nối phía sau của ASUS ROG Maximus XIII Hero có hai cổng Thunderbolt 4 sử dụng đầu nối USB Type-C. Các cổng này hỗ trợ truyền dữ liệu tốc độ cao, xuất hình DisplayPort 1.4 và sạc thiết bị với công suất tối đa 15W.
Thunderbolt 4 cho phép kết nối màn hình, thiết bị lưu trữ tốc độ cao, dock mở rộng và các thiết bị chuyên dụng tương thích. Khả năng xuất hình phụ thuộc vào CPU và cấu hình đồ họa của hệ thống.
Cụm cổng phía sau có tổng cộng 10 cổng USB, gồm hai cổng Thunderbolt 4 Type-C, 6 cổng USB 3.2 Gen 2 Type-A và hai cổng USB 2.0 Type-A.
Trên bo mạch có một đầu cắm USB 3.2 Gen 2x2 dành cho cổng USB Type-C mặt trước, hỗ trợ tốc độ truyền dữ liệu lý thuyết đến 20Gbps. Ngoài ra, hai đầu cắm USB 3.2 Gen 1 hỗ trợ thêm 4 cổng USB và hai đầu cắm USB 2.0 hỗ trợ thêm 4 cổng USB.
ASUS ROG Maximus XIII Hero sử dụng codec âm thanh ROG SupremeFX ALC4082, hỗ trợ hệ thống âm thanh vòm 7.1 kênh và khả năng phát âm thanh lên đến 32-bit/384kHz.
Hệ thống âm thanh được kết hợp với bộ giải mã và khuếch đại ESS SABRE9018Q2C, hỗ trợ cải thiện chất lượng tín hiệu khi kết nối tai nghe hoặc hệ thống loa tương thích.
Khu vực âm thanh còn có công nghệ SupremeFX Shielding, tụ âm thanh Nhật Bản, jack âm thanh mạ vàng và cổng Optical S/PDIF. Cụm kết nối phía sau cung cấp 5 jack âm thanh mạ vàng.
Bo mạch chủ sử dụng các khối tản nhiệt VRM lớn kết hợp với nắp che I/O bằng nhôm và miếng dẫn nhiệt có độ dẫn nhiệt cao. Thiết kế này giúp hỗ trợ kiểm soát nhiệt độ hệ thống nguồn khi CPU vận hành với tải nặng.
Cả 4 khe M.2 đều có tản nhiệt riêng. Một số khe còn được trang bị tấm tản nhiệt mặt dưới, giúp giảm nhiệt độ SSD trong quá trình sao chép dữ liệu hoặc hoạt động liên tục.
ASUS ROG Maximus XIII Hero có đầu cắm quạt CPU, quạt CPU phụ, bơm AIO, bơm tản nhiệt nước công suất cao, quạt thùng máy và quạt H_AMP.
ROG Water-Cooling Zone cung cấp đầu kết nối cảm biến nhiệt độ nước đầu vào, đầu ra và cảm biến lưu lượng. Các thông số có thể được theo dõi và quản lý thông qua BIOS hoặc phần mềm tương thích.
Công nghệ Fan Xpert 4 hỗ trợ điều chỉnh tốc độ quạt và bơm theo nhiệt độ của hệ thống, giúp cân bằng giữa khả năng làm mát và độ ồn trong quá trình sử dụng.
Cụm cổng phía sau được trang bị nút BIOS FlashBack và Clear CMOS, hỗ trợ cập nhật BIOS hoặc khôi phục thiết lập mà không cần tháo rời nhiều linh kiện.
Màn hình Q-Code và hệ thống Q-LED giúp hiển thị mã hoặc trạng thái liên quan đến CPU, RAM, card đồ họa và thiết bị khởi động. Những tính năng này giúp người dùng xác định nguyên nhân khi hệ thống không thể khởi động bình thường.
ASUS cung cấp các công cụ AI Overclocking, AI Cooling, AI Networking và Two-Way AI Noise Cancelation. Những tính năng này hỗ trợ tự động tối ưu hiệu năng, hệ thống làm mát, kết nối mạng và chất lượng âm thanh khi giao tiếp.
Bo mạch còn có nút Start, ReTry và FlexKey, phù hợp với người dùng thường xuyên thử nghiệm phần cứng hoặc ép xung hệ thống.
ASUS ROG Maximus XIII Hero phù hợp với người dùng đang xây dựng cấu hình Intel thế hệ thứ 10 hoặc thứ 11 và cần một bo mạch chủ cao cấp có khả năng ép xung, nhiều khe SSD M.2 cùng hệ thống kết nối tốc độ cao.
Sản phẩm thích hợp cho máy tính gaming, máy trạm sáng tạo nội dung, hệ thống lưu trữ tốc độ cao hoặc cấu hình cần đồng thời Wi-Fi 6E, hai cổng LAN 2.5Gbps và Thunderbolt 4.
Trước khi mua, người dùng cần kiểm tra thế hệ CPU, loại RAM DDR4, kích thước thùng máy, số lượng ổ lưu trữ và cấu hình card mở rộng. Cũng cần lưu ý các quy tắc chia sẻ băng thông giữa khe M.2, khe PCIe và cổng SATA để bố trí thiết bị phù hợp.
| Thương hiệu | ASUS |
| Dòng sản phẩm | ROG Maximus |
| Model | ROG Maximus XIII Hero |
| Loại sản phẩm | Bo mạch chủ gaming cao cấp |
| Chipset | Intel Z590 |
| Socket CPU | Intel LGA1200 |
| CPU hỗ trợ | Intel Core thế hệ thứ 11; Intel Core, Pentium Gold và Celeron thế hệ thứ 10 |
| Tiến trình CPU hỗ trợ | Intel 14nm |
| Công nghệ CPU | Intel Turbo Boost Technology 2.0 và Intel Turbo Boost Max Technology 3.0 tùy CPU |
| Thiết kế nguồn | 14+2 power stage, định mức 90A |
| Đầu cấp nguồn CPU | 2 đầu nguồn 8 pin +12V |
| Đầu nguồn bo mạch chủ | 1 đầu nguồn 24 pin |
| Số khe RAM | 4 khe DDR4 DIMM |
| Dung lượng RAM tối đa | 128GB |
| Kiến trúc bộ nhớ | Dual Channel |
| Loại RAM | DDR4 non-ECC, unbuffered |
| Tốc độ RAM | DDR4 2133MHz đến 3200MHz; ép xung tối đa 5333MHz |
| Hỗ trợ XMP | Có, Intel Extreme Memory Profile |
| Công nghệ bộ nhớ | ASUS OptiMem III |
| Cổng xuất hình | 1 HDMI và 2 Thunderbolt 4 hỗ trợ DisplayPort 1.4 |
| Độ phân giải HDMI với CPU Gen 11 | Tối đa 4K @ 60Hz qua HDMI 2.0 |
| Độ phân giải HDMI với CPU khác | Tối đa 4K @ 30Hz qua HDMI 1.4 |
| Khe PCIe chính | 2 khe PCIe 4.0/3.0 x16, hỗ trợ x16, x8/x8 hoặc x8/x4 |
| Khe PCIe bổ sung | 1 khe PCIe 3.0 x16 chạy tối đa x4 và 1 khe PCIe 3.0 x1 |
| PCIe 4.0 | Hỗ trợ khi sử dụng CPU Intel Core thế hệ thứ 11 |
| Hỗ trợ đa GPU | NVIDIA 2-Way SLI tùy card đồ họa |
| Số khe M.2 | 4 khe M.2 Key M |
| Khe M.2_1 | 2242/2260/2280/22110, PCIe 4.0 x4; chỉ hoạt động với CPU Intel Gen 11 |
| Khe M.2_2 | 2242/2260/2280, PCIe 4.0 x4 với CPU Gen 11 hoặc PCIe 3.0 x4 với CPU Gen 10 |
| Khe M.2_3 | 2242/2260/2280, PCIe 3.0 x4 |
| Khe M.2_4 | 2242/2260/2280/22110, PCIe 3.0 x4 hoặc SATA |
| Cổng SATA | 6 cổng SATA 6Gb/s |
| Hỗ trợ RAID | Intel Rapid Storage Technology, hỗ trợ RAID cho thiết bị lưu trữ tương thích |
| Mạng có dây | 2 cổng Intel I225-V 2.5Gb Ethernet |
| Bảo vệ mạng | ASUS LANGuard |
| Wi-Fi | Intel Wi-Fi 6E 2x2, chuẩn 802.11 a/b/g/n/ac/ax |
| Băng tần Wi-Fi | 2,4GHz, 5GHz và 6GHz tùy quy định khu vực |
| Bluetooth | Bluetooth 5.2 |
| Thunderbolt | 2 cổng Thunderbolt 4 USB Type-C, hỗ trợ sạc tối đa 15W |
| USB phía sau | 10 cổng: 2 Thunderbolt 4 Type-C, 6 USB 3.2 Gen 2 Type-A và 2 USB 2.0 Type-A |
| USB Type-C mặt trước | 1 đầu cắm USB 3.2 Gen 2x2, tốc độ lý thuyết đến 20Gbps |
| USB 3.2 Gen 1 nội bộ | 2 đầu cắm, hỗ trợ thêm 4 cổng |
| USB 2.0 nội bộ | 2 đầu cắm, hỗ trợ thêm 4 cổng |
| Codec âm thanh | ROG SupremeFX ALC4082 |
| Kênh âm thanh | 7.1 Surround Sound |
| Độ phân giải âm thanh | Tối đa 32-bit/384kHz |
| DAC/AMP | ESS SABRE9018Q2C |
| Cổng âm thanh phía sau | 5 jack âm thanh mạ vàng và 1 cổng Optical S/PDIF |
| Cổng kết nối phía sau | 2 Thunderbolt 4, 6 USB 3.2 Gen 2, 2 USB 2.0, HDMI, Wi-Fi, 2 LAN 2.5Gb, 5 jack âm thanh, Optical S/PDIF, BIOS FlashBack và Clear CMOS |
| Đầu cắm quạt CPU | 1 CPU Fan và 1 CPU Optional Fan |
| Đầu cắm quạt thùng máy | 3 Chassis Fan |
| Đầu cắm bơm | 1 AIO Pump và 1 W_PUMP+ |
| Đầu cắm làm mát khác | 1 H_AMP Fan, Water In, Water Out và Water Flow |
| Đầu cắm RGB | 3 Addressable Gen 2 RGB và 1 AURA RGB |
| Tính năng chẩn đoán | Q-Code, Q-LED, Q-Connector, Q-DIMM và Q-Slot |
| Nút điều khiển trên bo mạch | Start, ReTry và FlexKey |
| Tính năng BIOS | BIOS FlashBack, Clear CMOS, ASUS EZ Flash 3 và CrashFree BIOS 3 |
| BIOS | 256Mb Flash ROM, UEFI AMI BIOS |
| Phần mềm quản lý | Armoury Crate, AI Suite 3, Fan Xpert 4, Aura Sync và ROG CPU-Z |
| Tính năng AI | AI Overclocking, AI Cooling, AI Networking và Two-Way AI Noise Cancelation |
| Quản lý hệ thống | Wake-on-LAN by PME và PXE |
| Hệ điều hành công bố | Windows 10 64-bit |
| Chuẩn kích thước | ATX |
| Kích thước | 30,5 × 24,4cm |
| Phụ kiện tiêu chuẩn | Ăng-ten Wi-Fi, 4 cáp SATA 6Gb/s, cáp RGB và ARGB, bộ vít M.2, Q-Connector, giá đỡ card đồ họa, móc khóa ROG, sticker ROG, DVD hỗ trợ và hướng dẫn sử dụng |