
MSI Z390 PLUS là bo mạch chủ chuẩn ATX sử dụng chipset Intel Z390 và socket LGA1151. Sản phẩm hỗ trợ bộ xử lý Intel Core, Pentium Gold và Celeron thế hệ thứ 8 hoặc thứ 9, phù hợp để lắp ráp hoặc nâng cấp máy tính sử dụng nền tảng Coffee Lake.
Mainboard được trang bị 4 khe RAM DDR4, hệ thống khe PCI Express đa dạng, kết nối M.2 tốc độ cao và 6 cổng SATA 6Gb/s. Cấu hình này đáp ứng nhu cầu xây dựng máy tính làm việc, giải trí, chơi game hoặc xử lý nội dung cần khả năng nâng cấp linh hoạt.
MSI còn tích hợp các công nghệ Core Boost, DDR4 Boost, Audio Boost, Extended Heatsink Design và Intel Turbo USB 3.1 Gen 2. Những trang bị này hỗ trợ cải thiện khả năng cấp nguồn, truyền dữ liệu, làm mát và độ ổn định của hệ thống.
Mainboard MSI Z390 PLUS sử dụng socket Intel LGA1151, hỗ trợ bộ xử lý Intel Core thế hệ thứ 8 và thứ 9 cùng các dòng Pentium Gold, Celeron tương thích.
Chipset Intel Z390 hướng đến các cấu hình hiệu năng cao và hỗ trợ ép xung khi kết hợp với CPU Intel dòng K có hệ số nhân mở khóa. Khả năng ép xung thực tế phụ thuộc vào bộ xử lý, bộ nguồn, hệ thống tản nhiệt, bộ nhớ và thiết lập BIOS.
Bo mạch không tương thích với CPU Intel thế hệ thứ 6 hoặc thứ 7 dù những bộ xử lý này cũng sử dụng tên socket LGA1151. Người dùng nên kiểm tra model CPU trong danh sách hỗ trợ của MSI trước khi lắp đặt.
Công nghệ MSI Core Boost kết hợp cách bố trí mạch cấp nguồn được tối ưu với hệ thống điều khiển nguồn kỹ thuật số. Thiết kế này giúp cung cấp điện ổn định cho các bộ xử lý Intel nhiều nhân khi hệ thống hoạt động với tải cao.
Bo mạch chủ sử dụng một đầu nguồn ATX 24 pin và một đầu cấp nguồn CPU 8 pin. Người dùng nên lựa chọn bộ nguồn có công suất và chất lượng phù hợp với CPU, card đồ họa cùng những linh kiện còn lại.
MSI Z390 PLUS được trang bị 4 khe DDR4 DIMM, hỗ trợ kiến trúc bộ nhớ Dual Channel và tổng dung lượng tối đa 128GB.
Các mức tốc độ bộ nhớ tiêu chuẩn gồm DDR4 2666MHz, 2400MHz và 2133MHz. Khi ép xung, mainboard hỗ trợ bộ nhớ DDR4 có tốc độ tối đa 4400MHz.
Sản phẩm hỗ trợ Intel Extreme Memory Profile – XMP, cho phép áp dụng nhanh cấu hình tốc độ, độ trễ và điện áp được lưu sẵn trong những bộ RAM tương thích.
MSI DDR4 Boost sử dụng cách bố trí đường truyền bộ nhớ được tối ưu và cách ly nhằm hạn chế nhiễu tín hiệu từ những linh kiện khác trên bo mạch.
Để kích hoạt Dual Channel, người dùng nên lắp hai thanh RAM có cùng dung lượng và thông số vào đúng vị trí được MSI khuyến nghị. Khả năng đạt mức xung ép xung tối đa phụ thuộc vào CPU, bộ nhớ và số lượng thanh RAM được sử dụng.
Mainboard có 2 khe PCI Express 3.0 x16. Khe chính hoạt động ở chế độ x16 để lắp card đồ họa, trong khi khe thứ hai hoạt động tối đa ở chế độ x4.
Các khe PCI Express x1 có thể được sử dụng cho card mạng, card âm thanh, card thu hình, card mở rộng USB và những thiết bị PCIe tương thích khác.
MSI Z390 PLUS hỗ trợ công nghệ AMD 2-Way CrossFire với card đồ họa tương thích. Do khe PCIe x16 thứ hai hoạt động tối đa ở chế độ x4, hiệu năng thực tế phụ thuộc vào card đồ họa, trình điều khiển và phần mềm.
Đối với phần lớn nhu cầu hiện nay, sử dụng một card đồ họa có hiệu năng phù hợp thường mang lại khả năng tương thích và hiệu quả vận hành tốt hơn.
Theo trang thông số hiện tại của MSI, Z390 PLUS được trang bị 2 khe M.2 Key M. Các khe hỗ trợ SSD PCIe 3.0 x4 với tốc độ truyền dữ liệu lý thuyết lên đến 32Gbps và SSD M.2 SATA tương thích.
Khe M2_1 hỗ trợ SSD kích thước 2242, 2260, 2280 hoặc 22110. Khe M2_2 hỗ trợ SSD kích thước 2242, 2260 hoặc 2280.
Mainboard cũng hỗ trợ Intel Optane Memory khi được kết hợp với CPU, thiết bị lưu trữ, BIOS và trình điều khiển phù hợp.
Bo mạch chủ cung cấp 6 cổng SATA 6Gb/s để kết nối ổ cứng HDD, SSD SATA và ổ đĩa quang.
Khi lắp SSD M.2 SATA vào khe M2_1, cổng SATA2 sẽ không sử dụng được. Khi lắp SSD PCIe hoặc SATA vào khe M2_2, hai cổng SATA5 và SATA6 sẽ bị vô hiệu hóa.
Người dùng nên xác định trước số lượng ổ M.2 và ổ SATA để lựa chọn cách bố trí thiết bị lưu trữ phù hợp.
MSI Z390 PLUS được trang bị một cổng DisplayPort và một cổng DVI-I. Các cổng xuất hình chỉ hoạt động khi bộ xử lý được lắp đặt có nhân đồ họa tích hợp.
DisplayPort hỗ trợ độ phân giải tối đa 4096 × 2304 ở tần số 60Hz. Cổng DVI-I hỗ trợ độ phân giải tối đa 1920 × 1200 ở tần số 60Hz.
Nếu sử dụng CPU Intel dòng F không có nhân đồ họa tích hợp, người dùng cần lắp card đồ họa rời để xuất tín hiệu hình ảnh.

Mainboard tích hợp bộ điều khiển Realtek RTL8111H Gigabit LAN, hỗ trợ kết nối Ethernet tốc độ 10/100/1000Mbps.
Kết nối mạng có dây đáp ứng nhu cầu làm việc trực tuyến, chơi game, truyền dữ liệu và truy cập hệ thống lưu trữ trong mạng nội bộ.
Để đạt tốc độ Gigabit, router, switch và dây mạng cũng phải hỗ trợ chuẩn kết nối tương ứng.
Bo mạch chủ có một khe M.2 Key E dành cho mô-đun Intel CNVi không dây tương thích. Người dùng có thể bổ sung Wi-Fi và Bluetooth khi có nhu cầu.
MSI Z390 PLUS không tích hợp sẵn mô-đun Wi-Fi hoặc ăng-ten. Mô-đun CNVi và phụ kiện kết nối cần được mua riêng.
MSI Z390 PLUS sử dụng codec Realtek ALC892 High Definition Audio, hỗ trợ hệ thống âm thanh vòm 7.1 kênh và cổng xuất âm thanh số S/PDIF.
Công nghệ MSI Audio Boost sử dụng khu vực mạch âm thanh được tách riêng cùng những linh kiện âm thanh phù hợp, giúp hạn chế nhiễu từ các thành phần khác trên bo mạch.
Cụm kết nối phía sau có các jack âm thanh analog và cổng Optical S/PDIF, phù hợp với tai nghe, loa, ampli hoặc thiết bị âm thanh số tương thích.
Cụm kết nối phía sau có một cổng USB 3.1 Gen 2 Type-A và một cổng USB 3.1 Gen 2 Type-C. Chuẩn USB 3.1 Gen 2 cung cấp tốc độ truyền dữ liệu lý thuyết lên đến 10Gbps.
Mặt sau còn có 4 cổng USB 3.1 Gen 1 Type-A. Hai đầu cắm USB 3.1 Gen 1 nội bộ hỗ trợ thêm 4 cổng, trong khi hai đầu cắm USB 2.0 hỗ trợ thêm 4 cổng cho mặt trước thùng máy.
Extended Heatsink Design sử dụng khối tản nhiệt có diện tích lớn tại khu vực cấp nguồn CPU. Thiết kế này hỗ trợ giải phóng nhiệt khi hệ thống vận hành với bộ xử lý nhiều nhân hoặc xử lý tác vụ nặng.
Bo mạch có một đầu cắm quạt CPU, một đầu cắm bơm tản nhiệt nước và 4 đầu cắm quạt hệ thống loại 4 pin.
Người dùng có thể theo dõi nhiệt độ và điều chỉnh tốc độ quạt trong BIOS hoặc phần mềm quản lý tương thích của MSI.
MSI EZ Debug LED giúp hiển thị trạng thái của những linh kiện quan trọng trong quá trình hệ thống khởi động.
Nếu máy tính không thể hoàn tất quá trình POST, hệ thống đèn hỗ trợ người dùng xác định nhóm linh kiện cần kiểm tra, chẳng hạn như CPU, RAM, card đồ họa hoặc thiết bị khởi động.
Mainboard có một đầu cắm dành cho card mở rộng Thunderbolt tương thích. Sản phẩm không tích hợp trực tiếp cổng Thunderbolt trên cụm kết nối phía sau.
Người dùng cần mua riêng card mở rộng và kiểm tra danh sách thiết bị tương thích trước khi lắp đặt.
| Thương hiệu | MSI |
| Model | Z390 PLUS |
| Mã model trên datasheet | Z390-S01 |
| Loại sản phẩm | Bo mạch chủ máy tính để bàn |
| Chipset | Intel Z390 |
| Socket CPU | Intel LGA1151 |
| CPU hỗ trợ | Intel Core thế hệ thứ 8 và thứ 9, Pentium Gold và Celeron tương thích |
| CPU tối đa | Intel Core i9 tương thích |
| Số khe RAM | 4 khe DDR4 DIMM |
| Dung lượng RAM tối đa | 128GB |
| Kiến trúc bộ nhớ | Dual Channel |
| Loại RAM | DDR4 non-ECC, unbuffered |
| Tốc độ RAM tiêu chuẩn | DDR4 2666/2400/2133MHz |
| Tốc độ RAM ép xung | Tối đa DDR4 4400MHz |
| Hỗ trợ XMP | Có, Intel Extreme Memory Profile |
| Công nghệ bộ nhớ | MSI DDR4 Boost |
| Khe PCIe x16 | 2 khe PCI Express 3.0 x16, hỗ trợ chế độ x16/x4 |
| Khe PCIe x1 | 3 khe theo trang Specification hiện tại; datasheet liên kết của MSI ghi 4 khe |
| Hỗ trợ đa GPU | AMD 2-Way CrossFire |
| Số khe M.2 lưu trữ | 2 khe Key M theo trang Specification hiện tại; datasheet liên kết của MSI ghi 1 khe Turbo M.2 |
| Khe M2_1 | 2242/2260/2280/22110, hỗ trợ PCIe 3.0 x4 hoặc SATA |
| Khe M2_2 | 2242/2260/2280, hỗ trợ PCIe 3.0 x4 hoặc SATA |
| Chia sẻ băng thông M2_1 | Khi lắp SSD M.2 SATA, cổng SATA2 sẽ không sử dụng được |
| Chia sẻ băng thông M2_2 | Khi lắp SSD M.2 PCIe hoặc SATA, cổng SATA5 và SATA6 sẽ không sử dụng được |
| Khe mô-đun không dây | 1 khe M.2 Key E dành cho mô-đun Intel CNVi tương thích |
| Wi-Fi tích hợp | Không; mô-đun CNVi và ăng-ten cần mua riêng |
| Cổng SATA | 6 cổng SATA 6Gb/s |
| Hỗ trợ RAID | RAID 0, RAID 1, RAID 5 và RAID 10 |
| Cổng xuất hình | 1 DisplayPort và 1 DVI-I theo trang Specification và sơ đồ cổng kết nối |
| Độ phân giải DisplayPort | Tối đa 4096 × 2304 @ 60Hz |
| Độ phân giải DVI-I | Tối đa 1920 × 1200 @ 60Hz |
| Bộ điều khiển mạng | Realtek RTL8111H |
| Chuẩn mạng | Gigabit Ethernet 10/100/1000Mbps |
| Codec âm thanh | Realtek ALC892 High Definition Audio |
| Số kênh âm thanh | 7.1 kênh |
| Công nghệ âm thanh | MSI Audio Boost |
| Âm thanh số | Hỗ trợ Optical S/PDIF Out |
| USB 3.1 Gen 2 phía sau | 2 cổng: 1 Type-A và 1 Type-C, tốc độ lý thuyết đến 10Gbps |
| USB 3.1 Gen 1 phía sau | 4 cổng Type-A |
| USB 3.1 Gen 1 nội bộ | 2 đầu cắm, hỗ trợ bổ sung 4 cổng |
| USB 2.0 nội bộ | 2 đầu cắm, hỗ trợ bổ sung 4 cổng |
| Cổng kết nối phía sau | PS/2, DVI-I, DisplayPort, RJ-45, USB 3.1 Gen 2 Type-A, USB 3.1 Gen 2 Type-C, 4 USB 3.1 Gen 1, jack âm thanh và Optical S/PDIF |
| Đầu nguồn bo mạch chủ | 1 đầu nguồn ATX 24 pin |
| Đầu nguồn CPU | 1 đầu nguồn ATX 12V 8 pin |
| Đầu cắm quạt CPU | 1 đầu cắm quạt CPU 4 pin |
| Đầu cắm bơm nước | 1 đầu cắm Water Pump 4 pin |
| Đầu cắm quạt hệ thống | 4 đầu cắm quạt hệ thống 4 pin |
| Đầu cắm Thunderbolt | 1 đầu cắm dành cho card mở rộng Thunderbolt tương thích |
| Đầu cắm nội bộ khác | TPM, Chassis Intrusion, Front Panel Audio, System Panel và Clear CMOS |
| Tính năng chẩn đoán | MSI EZ Debug LED |
| Tính năng hiệu năng | Core Boost, DDR4 Boost và Turbo M.2 |
| Tản nhiệt | MSI Extended Heatsink Design |
| Hệ điều hành theo tài liệu hãng | Windows 10 64-bit |
| Chuẩn kích thước | ATX |
| Kích thước | 30,5 × 24,4cm |
| Số lỗ bắt vít | 9 lỗ |