
MSI Z490M-S01 là bo mạch chủ micro-ATX sử dụng chipset Intel Z490 và socket LGA 1200. Sản phẩm hướng đến các hệ thống máy tính để bàn sử dụng bộ xử lý Intel Core thế hệ thứ 10, Pentium Gold hoặc Celeron tương thích.
Bo mạch cung cấp bốn khe RAM, hai khe M.2, hai khe PCIe kích thước x16 cùng hệ thống cổng kết nối tương đối đầy đủ cho một cấu hình micro-ATX.
Kích thước 244 × 244mm phù hợp với nhiều thùng máy hỗ trợ chuẩn micro-ATX hoặc ATX. Người dùng vẫn cần kiểm tra vị trí khay ổ cứng, card mở rộng và hệ thống tản nhiệt trước khi lắp đặt.
Tên chính xác của bo mạch là MSI Z490M-S01, trong đó phần cuối sử dụng chữ S và số 01. Cách ghi Z490M-SO1 với chữ O không phải tên model chuẩn trong tài liệu MSI.
Mã nền tảng của bo mạch là MS-7C99. Mã này có thể xuất hiện trên bảng mạch, trong BIOS, phần mềm nhận diện phần cứng hoặc tài liệu kỹ thuật.
Hướng dẫn sử dụng của MSI được biên soạn chung cho Z490M-S01, Z490M PLUS và Z490M PLUS WIFI. Một số tính năng được ghi rõ chỉ dành cho bản PLUS hoặc PLUS WIFI nên không nên tự động áp dụng cho Z490M-S01.
Khi cập nhật BIOS, người dùng cần xác định đúng model, mã bo mạch và nguồn gốc hệ thống. Không nên dùng BIOS của Z490M PLUS, Z490M PLUS WIFI hoặc bo mạch MSI Z490 khác chỉ vì có thiết kế gần giống.
Tài liệu thông số MSI xác nhận bo mạch hỗ trợ bộ xử lý Intel Core thế hệ thứ 10 cùng các dòng Pentium Gold và Celeron tương thích với socket LGA 1200.
Khả năng nhận từng mã CPU còn phụ thuộc vào phiên bản BIOS đang được cài đặt. Người dùng nên kiểm tra BIOS trước khi nâng cấp sang bộ xử lý khác.
Tài liệu chính thức được sử dụng cho sản phẩm này không xác nhận đầy đủ danh sách CPU Intel thế hệ thứ 11. Vì vậy, không nên mặc định khả năng tương thích nếu chưa kiểm tra danh sách CPU và BIOS dành riêng cho Z490M-S01.
Các cổng HDMI và DisplayPort trên bo mạch chỉ hoạt động khi bộ xử lý được trang bị nhân đồ họa tích hợp.
Khi sử dụng CPU Intel có hậu tố F, chẳng hạn một số model Core i5, Core i7 hoặc Core i9 dòng F/KF, người dùng cần lắp card đồ họa rời để xuất hình.
MSI Z490M-S01 được trang bị bốn khe DDR4 và hỗ trợ tổng dung lượng tối đa 128GB.
Bo mạch hỗ trợ chế độ bộ nhớ kênh đôi. Khi sử dụng hai thanh RAM, người dùng nên lắp đúng vị trí được hướng dẫn để kích hoạt Dual Channel.
Sản phẩm hỗ trợ RAM non-ECC, unbuffered và không được thiết kế cho các module Registered ECC dành cho máy chủ.
Các mức bộ nhớ cơ bản được tài liệu liệt kê gồm DDR4-2133, DDR4-2666 và DDR4-2933, tùy bộ xử lý đang sử dụng.
Bo mạch hỗ trợ Intel Extreme Memory Profile và các mức bộ nhớ ép xung trên 4000MHz trong điều kiện cấu hình tương thích.
Tốc độ thực tế phụ thuộc vào CPU, số lượng module, cấu trúc single-rank hoặc dual-rank, BIOS và chất lượng bộ điều khiển bộ nhớ.
Bo mạch có hai khe PCIe 3.0 kích thước vật lý x16, hoạt động theo cấu hình x16 và x4.
Khe chính phù hợp để lắp card đồ họa. Khe thứ hai có thể được sử dụng cho card mở rộng như card đồ họa phụ, card lưu trữ, card mạng hoặc thiết bị tương thích khác.
Hiệu năng của thiết bị tại khe thứ hai bị giới hạn theo số làn kết nối x4 và loại thiết bị được lắp đặt.
Khe PCIe x1 có thể sử dụng với card âm thanh, card mạng, bộ điều khiển USB hoặc những thiết bị mở rộng có giao tiếp tương thích.
Card đồ họa có hệ thống tản nhiệt dày có thể che khu vực khe mở rộng bên dưới. Người dùng nên kiểm tra khoảng trống trước khi lựa chọn linh kiện.
MSI công bố bo mạch hỗ trợ AMD CrossFire hai card đồ họa. Khả năng khai thác đa GPU phụ thuộc vào card, trình điều khiển và phần mềm.
Do nhiều trò chơi và ứng dụng hiện đại không còn tối ưu cho đa GPU, người dùng nên kiểm tra khả năng hỗ trợ trước khi xây dựng cấu hình CrossFire.
Khe M2_1 hỗ trợ thiết bị lưu trữ PCIe 3.0 x4 hoặc SATA 6Gb/s với các kích thước 2242, 2260, 2280 và 22110.
Khả năng lắp SSD M.2 22110 tạo thêm lựa chọn cho một số thiết bị lưu trữ có bảng mạch dài hơn loại 2280 phổ biến.
Khe M2_2 hỗ trợ SSD PCIe 3.0 x4 hoặc SATA với các kích thước 2242, 2260 và 2280.
Cả hai khe M.2 đều thuộc Key M và được thiết kế cho thiết bị lưu trữ. Không nên nhầm với khe M.2 Key E dành cho module mạng không dây.
Bo mạch được MSI liệt kê là Intel Optane Memory Ready và hỗ trợ Intel Smart Response Technology khi sử dụng bộ xử lý Intel Core tương thích.
Việc triển khai Intel Optane cần phiên bản BIOS, trình điều khiển, hệ điều hành và cấu hình lưu trữ phù hợp.
MSI Z490M-S01 có bốn cổng SATA 6Gb/s dành cho SSD 2,5 inch, ổ cứng hoặc ổ quang tương thích.
Khi lắp SSD M.2 SATA vào khe M2_1, cổng SATA2 sẽ không khả dụng do hai kết nối chia sẻ tài nguyên.
Người dùng nên kiểm tra sơ đồ cổng trước khi lắp nhiều ổ lưu trữ để tránh trường hợp một ổ SATA không được hệ thống nhận diện.
Chipset Intel Z490 hỗ trợ RAID 0, RAID 1, RAID 5 và RAID 10 đối với thiết bị lưu trữ SATA.
Đối với ổ M.2 PCIe, tài liệu liệt kê khả năng thiết lập RAID 0 và RAID 1.
Việc cấu hình RAID có thể yêu cầu thiết lập trong BIOS và cài trình điều khiển phù hợp trong quá trình cài đặt hệ điều hành.
Bo mạch có một cổng HDMI, hỗ trợ độ phân giải tối đa 4096 × 2160 ở 30Hz theo tài liệu của MSI.
Cổng DisplayPort hỗ trợ độ phân giải tối đa 4096 × 2304 ở 60Hz.
Độ phân giải và tần số quét thực tế phụ thuộc vào nhân đồ họa trong CPU, trình điều khiển, màn hình, cáp và chế độ màu đang sử dụng.
Hai cổng này không hoạt động khi hệ thống sử dụng bộ xử lý Intel không có nhân đồ họa tích hợp.

Cụm I/O phía sau có một cổng USB 3.2 Gen 2 Type-A và một cổng USB 3.2 Gen 2 Type-C, cùng tốc độ danh nghĩa tối đa 10Gbps.
Cổng Type-C sử dụng đầu nối đảo chiều thuận tiện nhưng khả năng truyền dữ liệu thực tế còn phụ thuộc vào thiết bị, cáp và giao thức được hỗ trợ.
Bo mạch cung cấp bốn cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A ở phía sau.
Hai đầu cắm USB 3.2 Gen 1 nội bộ hỗ trợ thêm tối đa bốn cổng 5Gbps trên mặt trước hoặc bộ mở rộng của thùng máy.
Hai đầu USB 2.0 nội bộ hỗ trợ thêm tối đa bốn cổng USB 2.0.
Các đầu cắm này có thể được sử dụng cho cổng trước thùng máy, bộ điều khiển RGB, AIO hoặc những thiết bị nội bộ tương thích.
MSI Z490M-S01 sử dụng bộ điều khiển mạng Intel I219-V với tốc độ kết nối tối đa 1Gbps.
Tốc độ mạng thực tế phụ thuộc vào router, switch, dây mạng, gói Internet và thiết bị ở đầu bên kia kết nối.
Hệ thống âm thanh sử dụng codec Realtek ALC892 và hỗ trợ cấu hình âm thanh độ phân giải cao 7.1 kênh.
Cụm I/O phía sau gồm năm jack âm thanh analog và một cổng quang Optical S/PDIF Out.
Khả năng sử dụng đủ kênh phụ thuộc vào cách đấu loa, trình điều khiển và thiết lập âm thanh trong hệ điều hành.
Bo mạch có một đầu CPU_FAN 4 pin dành cho quạt tản nhiệt CPU và một đầu 4 pin dành cho bơm tản nhiệt nước.
Ba đầu SYS_FAN 4 pin hỗ trợ kết nối quạt thùng máy. Tài liệu MSI liệt kê khả năng phát hiện và điều khiển tốc độ quạt CPU cùng quạt hệ thống.
Người dùng nên kiểm tra giới hạn dòng điện của từng đầu cắm trước khi nối nhiều quạt qua dây chia hoặc hub không có nguồn phụ.
Đối với AIO, đầu bơm và quạt radiator nên được kết nối, cấu hình theo hướng dẫn của nhà sản xuất bộ tản nhiệt và bo mạch chủ.
MSI Z490M-S01 có một đầu JRGB 4 pin dành cho thiết bị RGB 5050 sử dụng điện áp 12V.
Tài liệu không liệt kê đầu Addressable RGB 3 pin 5V cho model này. Không được cắm thiết bị ARGB 5V vào đầu RGB 12V vì điện áp và sơ đồ chân khác nhau.
Bo mạch có một khe M.2 Key E dành cho module CNVi tương thích.
Phiên bản Z490M-S01 không được tài liệu liệt kê với module Wi-Fi lắp sẵn. Wi-Fi Intel Wireless-AC 9462 chỉ được ghi cho model Z490M PLUS WIFI.
Khi bổ sung kết nối không dây, người dùng cần kiểm tra module, dây anten, đầu nối và khả năng hỗ trợ BIOS của đúng bo mạch.
Bo mạch cung cấp đầu TBT cùng đầu Intel RTD3 dành cho card mở rộng Thunderbolt tương thích.
MSI lưu ý card Thunderbolt cần hỗ trợ RTD3. Khả năng hoạt động còn phụ thuộc vào card mở rộng, BIOS, trình điều khiển và cấu hình hệ thống.
MSI Z490M-S01 sử dụng một đầu nguồn chính ATX 24 pin, một đầu CPU 8 pin và một đầu CPU 4 pin bổ sung.
Các đầu cấp điện cần được cắm chắc chắn bằng dây trực tiếp từ bộ nguồn. Không nên sử dụng dây CPU EPS và dây PCIe cho card đồ họa thay thế lẫn nhau.
Công suất bộ nguồn phù hợp phụ thuộc vào bộ xử lý, card đồ họa, số lượng ổ lưu trữ, hệ thống quạt và những linh kiện khác.
Bo mạch sử dụng một chip BIOS dung lượng 128Mb và giao diện UEFI AMI BIOS đa ngôn ngữ.
Do sử dụng Single BIOS, quá trình cập nhật firmware cần nguồn điện ổn định và đúng tệp dành cho model. Việc ghi sai BIOS có thể khiến hệ thống không khởi động.
Cần lưu lại các thiết lập quan trọng trước khi cập nhật vì BIOS mới hoặc thao tác Clear CMOS có thể đưa cấu hình về mặc định.
Bo mạch có kích thước 244 × 244mm theo chuẩn micro-ATX. Sản phẩm có thể lắp trong thùng máy hỗ trợ mATX hoặc ATX với vị trí chân đế phù hợp.
MSI Z490M-S01 phù hợp với người dùng xây dựng hoặc sửa chữa hệ thống Intel LGA 1200, cần bốn khe RAM, hai khe M.2, mạng Intel 1Gbps và cổng USB-C phía sau.
Bo cũng phù hợp với cấu hình nhiều ổ lưu trữ hoặc cần khe PCIe phụ, nhưng người dùng cần lưu ý giới hạn bốn cổng SATA và cơ chế chia sẻ cổng khi dùng SSD M.2 SATA.
Khi mua mainboard đã qua sử dụng, nên kiểm tra socket LGA 1200, chân socket, khe RAM, hai khe M.2, cổng SATA, LAN, âm thanh, USB Type-C và khả năng nhận đúng mã MS-7C99 trong BIOS.
Nên yêu cầu người bán cung cấp phiên bản BIOS hiện tại và xác nhận CPU đã được thử nghiệm, đặc biệt khi bo mạch được tháo từ một hệ thống máy bộ MSI.
| Thương hiệu | MSI |
| Tên model | Z490M-S01 |
| Mã bo mạch | MS-7C99 |
| Chipset | Intel Z490 Express |
| Socket CPU | Intel LGA 1200 |
| CPU được xác nhận | Intel Core thế hệ 10, Pentium Gold và Celeron tương thích |
| Chuẩn bo mạch | Micro-ATX, 244 × 244mm |
| Khe và dung lượng RAM | 4 khe DDR4, tối đa 128GB, Dual Channel |
| Hỗ trợ bộ nhớ | DDR4-2133/2666/2933; trên 4000MHz OC; non-ECC, unbuffered, Intel XMP |
| Khe mở rộng | 2 × PCIe 3.0 x16 hoạt động x16/x4; 1 × PCIe x1 |
| Hỗ trợ đa GPU | AMD 2-Way CrossFire |
| Khe M.2 lưu trữ | 2 × M.2 Key M, hỗ trợ PCIe 3.0 x4 và SATA; M2_1 đến 22110, M2_2 đến 2280 |
| Cổng SATA | 4 × SATA 6Gb/s; SATA2 bị vô hiệu khi M2_1 sử dụng SSD M.2 SATA |
| Hỗ trợ RAID | RAID 0/1/5/10 cho SATA; RAID 0/1 cho M.2 PCIe |
| Cổng xuất hình | 1 × HDMI tối đa 4096 × 2160@30Hz; 1 × DisplayPort tối đa 4096 × 2304@60Hz |
| Mạng có dây | Intel I219-V Gigabit LAN 1Gbps |
| Âm thanh | Realtek ALC892, âm thanh HD 7.1 kênh, 5 jack analog và Optical S/PDIF Out |
| USB phía sau | 4 × USB 3.2 Gen 1 Type-A; 1 × USB 3.2 Gen 2 Type-A; 1 × USB 3.2 Gen 2 Type-C |
| USB nội bộ | 2 đầu USB 3.2 Gen 1 hỗ trợ 4 cổng; 2 đầu USB 2.0 hỗ trợ 4 cổng |
| Kết nối nội bộ chính | 1 CPU Fan, 1 Pump Fan, 3 System Fan, 1 RGB 4 pin 12V, M.2 Key E CNVi, TBT và RTD3 |
| Đầu cấp nguồn | 1 × ATX 24 pin; 1 × CPU 8 pin; 1 × CPU 4 pin |
| BIOS | Single BIOS, chip 128Mb, UEFI AMI BIOS đa ngôn ngữ |